Thuế nhà thầu là gì và tất tần tật những vấn đề liên quan đến thuế nhà thầu

Tác giả: Kim Oanh - Ngày đăng: 10-10-2021

Bạn đang muốn tìm kiếm những thông tin về thuế nhà thầu là gì và những quy định xoay quanh vấn đề thuế nhà thầu theo pháp luật Việt Nam thì hãy theo dõi bài viết dưới đây của ThuthuatOffice nhé.

Một cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài quyết định kinh doanh tại Việt Nam thì chắc chắn sẽ phải hiểu biết về những loại thuế có liên quan. Trong đó phải kể đến thuế nhà thầu. Vậy thuế nhà thầu là gì? Hãy cùng ThuthuatOffice tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé.

Thuế nhà thầu là gì?

Định nghĩa thuế nhà thầu là gì?

Để trả lời cho câu hỏi thuế nhà thầu là gì thì về cơ bản bạn có thể hiểu đây là một loại thuế được quy định rõ trong pháp luật Việt Nam, trong đó đối tượng chịu thuế là các cá nhân, tổ chức nước ngoài kinh doanh phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Đối tượng chịu thuế mặc dù không hoạt động theo luật Việt Nam nhưng có phát sinh thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ hay dịch vụ gắn hàng hóa tại Việt Nam thì đều phải đóng thuế nhà thầu hoặc thuế nhà thầu phụ.

Thuế nhà thầu là gì?

Thuế nhà thầu nước ngoài là gì?

Thuế nhà thầu nước ngoài là loại thuế đánh lên đối tượng nhà thầu nước ngoài mặc dù không có cơ sở thường trú ở Việt Nam nhưng lại có thu nhập phát sinh ở Việt Nam.

Thuế nhà thầu tiếng Anh là gì?

Thuế nhà thầu trong tiếng anh có nghĩa là Foreign Contractor Tax (FCT). Thuế nhà thầu FCT bao gồm 3 loại thuế sau:

  • Thuế giá trị gia tăng (VAT)
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
  • Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Đối tượng áp dụng thuế nhà thầu

Căn cứ vào Điều 1 Thông tư 103/2014/TT-BTC về hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam quy định về các đối tượng áp dụng thuế như sau:

Chi tiết các đối tượng chịu thuế:

  • Kinh doanh hoặc phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng hoặc thỏa thuận hoặc cam kết;
  • Phân phối hàng hóa tại Việt Nam /cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của các điều khoản thương mại quốc tế ( Incoterms) mà bên bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam;
  • Cung cấp hàng hóa tại Việt Nam (thường gọi xuất nhập khẩu tại chỗ) và phát sinh thu nhập tại Việt Nam;
  • Thông qua bên Việt Nam để đàm phán, ký kết hợp đồng đứng tên nước ngoài.

Thuế nhà thầu là gì?

Cụ thể như sau:

Đối với thuế GTGT

Dịch vụ hoặc các dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT:

  • Cung cấp ở Việt Nam + Tiêu dùng tại Việt Nam
  • Cung cấp ngoài Việt Nam + Tiêu dùng tại Việt Nam

Đối với thuế TNDN

  • Dịch vụ gắn với hàng hóa;
  • Cung cấp dịch vụ;
  • Cung cấp, phân phối hàng hóa.

Một số trường hợp cần lưu ý:

Trường hợp 1: Nếu cung cấp hàng hóa thực tế kèm theo dịch vụ miễn phí, có hoặc không nằm trong giá trị hợp đồng các dịch vụ khác như lắp đặt, bảo hành, chạy thử,…

  • Thuế GTGT vẫn tính trên giá dịch vụ;
  • Thuế TNDN tính trên toàn bộ giá trị dịch vụ + hàng hóa;

Trường hợp 2: Hợp đồng không được tách riêng được giá trị hàng hóa với giá trị dịch vụ kèm theo, kể cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí thì:

  • Thuế GTGT vẫn phải tính trên toàn bộ giá trị hợp đồng;
  • Thuế TNDN vẫn phải tính trên toàn bộ giá trị hợp đồng;

Thuế nhà thầu là gì?

Đối tượng không áp dụng thuế nhà thầu theo Thông tư 103

Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 103/2014/TT-BTC pháp luật Việt Nam đã quy định đối tượng không áp dụng thuế nhà thầu bao gồm:

  • Đào tạo (trừ đào tạo trực tuyến);
  • Dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam;
  • Hàng hóa không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam;
  • Môi giới: bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài;
  • Một số dịch vụ được thực hiện tại nước ngoài;
  • Quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cáo, tiếp thị trên internet);
  • Tổ chức tín dụng;
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Dầu khí,…;
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng kho ngoại quan, cảng nội địa (ICD) làm kho hàng hóa để phụ trợ cho hoạt động vận tải quốc tế, quá cảnh, chuyển khẩu, lưu trữ hàng hoặc để cho DN khác gia công;
  • Xúc tiến đầu tư và thương mại;
  • Chia cước thanh toán dịch vụ, viễn thông quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam;
  • Sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc thiết bị, có bao gồm hoặc không bao gồm vật tư, thiết bị thay thế kèm theo.

Cách tính thuế nhà thầu

Bên cạnh việc hiểu rõ thuế nhà thầu là gì thì việc biết cách tính thuế nhà thầu  cũng vô cùng quan trọng. Đối với từng loại thuế sẽ có cách tính khác nhau, vì vậy hãy để ThuthuatOffice mách bạn cách tính thuế nhà thầu chính xác nhất nhé.

Thuế nhà thầu là gì?

Cách tính thuế GTGT nhà thầu

Công thức xác định thuế GTGT cho nhà thầu nước ngoài như sau:

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu

Doanh thu tính thuế GTGT:

Doanh thu tính thuế: Là toàn bộ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa chưa trừ các khoản thuế phải nộp, các khoản bên Việt Nam trả thay (nếu có)

Nếu theo quy định tại hợp đồng, doanh thu nhận được chưa bao gồm thuế GTGT thì quy đổi theo công thức:

Doanh thu tính thuế = Doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT/1 – Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu

Chú ý: Nếu có giao bớt công việc cho thầu phụ thì doanh thu tính thuế sẽ không bao gồm giá trị giao cho thầu phụ.

Cách tính thuế TNDN nhà thầu

Dưới đây là công thức tính thuế TNDN nhà thầu:

Thuế TNDN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNDN x Tỷ lệ % để tính thuế TNDN

Doanh thu tính thuế TNDN:

Doanh thu tính thuế được hiểu là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT + Các khoản bên Việt Nam trả thay (nếu có), chưa trừ các khoản thuế phải nộp.

Nếu theo quy định tại hợp đồng, doanh thu nhận được chưa bao gồm thuế TNDN thì được quy đổi theo công thức:

Doanh thu tính thuế = Doanh thu chưa bao gồm thuế TNDN/1 – tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu

Chú ý: Nếu có giao bớt công việc cho thầu phụ thì doanh thu tính thuế sẽ không bao gồm giá trị giao cho thầu phụ.

Thuế nhà thầu là gì?

Phương pháp nộp thuế nhà thầu nước ngoài

Nếu đang thắc mắc về phương pháp nộp thuế nhà thầu nước ngoài thì các nhà đầu tư nước ngoài có thể lựa chọn một trong các phương pháp nộp thuế sau đây:

  • Phương pháp khấu trừ
  • Phương pháp ấn định tỷ lệ
  • Phương pháp hỗn hợp

Phương pháp khấu trừ

Theo quy định của pháp luật Việt Nam thì khi các nhà thầu nước ngoài chọn phương pháp nộp thuế này cần phải đăng ký kê khai và nộp thuế GTGT, nộp tờ khai thuế TNDN và GTGT như các công ty Việt Nam khác. Các nhà đầu tư nước ngoài chỉ có thể áp dụng phương pháp này khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc là đối tượng cư trú thuế tại Việt Nam;
  • Thời hạn kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu; hợp đồng nhà thầu phụ từ 183 ngày trở lên;
  • Áp dụng chế độ kế toán Việt Nam, hoàn tất tờ khai đăng ký thuế và được cấp mã số thuế nhà thầu.

Phương pháp ấn định tỷ lệ

Nhà thầu nước ngoài lựa chọn phương pháp ấn định tỷ lệ sẽ không phải đăng ký khai hoặc nộp thuế GTGT cũng như không cần nộp tờ khai thuế TNDN và GTGT mà thuế GTGT và TNDN sẽ do bên Việt Nam khấu trừ theo tỷ lệ đã ấn định trên tổng doanh thu tính thuế, các tỷ lệ sẽ thay đổi phụ thuộc vào hoạt động do nhà đầu tư nước ngoài thực hiện.

Phương pháp hỗn hợp

Phương pháp này cho phép nhà đầu tư nước ngoài đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng nộp thuế TNDN theo các tỷ lệ ấn định tính trực tiếp trên tổng doanh thu tính thuế. Nhà đầu tư nước ngoài khi sử dụng phương pháp này sẽ phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

  • Có cơ sở thường trú hoặc là đối tượng cư trú thuế tại Việt Nam;
  • Thời hạn kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ từ 183 ngày trở lên;
  • Tổ chức hạch toán kế toán theo các quy định của pháp luật về kế toán và hướng dẫn của Bộ tài chính.

Thuế nhà thầu là gì?

Khi nào phải nộp thuế nhà thầu?

Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành thì các nhà thầu nước ngoài buộc phải nộp thuế nhà thầu khi có phát sinh thu nhập từ việc cung ứng dịch vụ hoặc những loại dịch vụ gắn liền với hàng hóa tại Việt Nam.

Thuế nhà thầu đối với chuyên gia nước ngoài

Theo khoản 1 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định:

Trường hợp cơ sở kinh doanh có các chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam công tác, giữ các chức vụ quản lý tại Việt Nam, hưởng lương tại Việt Nam theo hợp đồng lao động ký với cơ sở kinh doanh tại Việt Nam thì cơ sở kinh doanh không được khấu trừ thuế GTGT của khoản tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài này.

Trường hợp các chuyên gia nước ngoài vẫn là nhân viên của doanh nghiệp ở nước ngoài, giữa doanh nghiệp ở nước ngoài và cơ sở kinh doanh tại Việt Nam có hợp đồng bằng văn bản nêu rõ doanh nghiệp tại Việt Nam phải chịu các chi phí về chỗ ở cho các chuyên gia nước ngoài trong thời gian công tác ở Việt Nam thì thuế GTGT của khoản tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam do cơ sở kinh doanh tại Việt Nam chi trả được khấu trừ.

Như vậy, trong bài viết trên ThuthuatOffice đã chia sẻ tất tần tật những thông tin về thuế nhà thầu là gì. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào các bạn có thể để lại bình luận bên dưới để được giải đáp. Ngoài ra các bạn có thể tham khảo một số bài viết khác dưới đây.

Mong những thông tin trong bài viết về thuế nhà thầu là gì sẽ giúp ích cho bạn. Hãy Like, Share và ghé thăm ThuthuatOffice thường xuyên để có thể tham khảo thêm nhiều bài viết liên quan nhé.

Đánh giá bài viết
Bài viết này hữu ích chứ? Yes No
× Vui lòng cho chúng tôi biết lỗi gì trong bài viết trên

Bài viết chứa thông tin sai

Bài viết không có thông tin mà tôi cần

× Chúng tôi nên cải thiện nội dung trên như thế nào?

× Cảm ơn sự phản hồi của bạn!

Mong bạn tiếp tục ủng hộ ThuThuatOffice. Cảm ơn phản hồi của bạn

Theo dõi chúng tôi tại:: Facebook Pinterest
Chuyên mục: Là gì